Tiểu học Trần văn Ơn

Lượt truy cập

Đang online: 11
Hôm nay: 99
Hôm qua: 72
Tuần này: 223
Tuần trước: 849
Tháng này: 25261
Tháng trước: 23782
Tất cả: 260118
Công Văn 4161/GDĐT-TH
Ngày Đăng: 19/01/2015
V/v hướng dẫn kiểm tra cuối kỳ I năm học 2014-2015 - cấp Tiểu Học

 UỶ BAN NHÂN DÂN                           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH                                 Độc lập  - Tự do - Hạnh phúc

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                            

                                                           

Số :  4161 /GDĐT – TH                                 Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 11 năm  2014

Về hướng dẫn kiểm tra cuối học kì I

Năm học 2014-2015- Cấp Tiểu học

 

 

 

 

 


Kính gởi : Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận, Huyện.

 

 

            Thực hiện kế hoạch nhiệm vụ Giáo dục Tiểu học năm học 2014 – 2015 ;

Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định đánh giá học sinh tiểu học ;

      Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn việc kiểm tra cuối học kì I  như sau :

 

1.   Việc kiểm tra cuối học kì I do Phòng GD&ĐT và các trường Tiểu học sắp xếp lịch cho phù hợp với kế hoạch năm học.

2.   Đề kiểm tra, khuyến khích giao nhiệm vụ cho Hiệu trưởng chỉ đạo thực hiện (phân công  soạn và duyệt đề) với các yêu cầu sau :

-     Thực hiện theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT.

-     Đảm bảo theo chuẩn kiến thức và kỹ năng của từng Khối lớp

-     Chính xác và khoa học, đánh giá được kết quả thực chất của học sinh.

3.      Việc chấm bài do giáo viên chủ nhiệm chấm :

- Thực hiện đánh giá và nhận xét theo quy định tại thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT

- Bài kiểm tra cuối kì được giáo viên sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm và góp ý những hạn chế, cho điểm cuối cùng theo thang điểm 10 (mười), không cho điểm 0 (không) và điểm thập phân.

4.   Kiểm tra cuối học kì I là việc làm bình thường nhằm nắm bắt tình hình học sinh. Do đó, hiệu trưởng nhắc nhở giáo viên không tạo áp lực cho cha mẹ học sinh và các em học sinh trước khi kiểm tra. Trong khi kiểm tra, Giáo viên chủ nhiệm coi thi tại lớp mình phụ trách, tổ chức cho học sinh làm dưới dạng một bài kiểm tra bình thường, nhẹ nhàng, không gây căng thẳng . Khi chấm thi, GVCN ghi nhận những hạn chế của học sinh trong quá trình làm bài, kèm theo lời nhận xét tường minh để giúp giáo viên và phụ huynh có cơ sở tập trung bồi dưỡng và rèn luyện cho học sinh trong học kì II.

5.      Đối với các môn thi cần bám sát những quy định tại điều 10 thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014, cụ thể đối với từng môn cần lưu ý:

5.1 – Môn Toán:

1- Thời gian làm bài:

                 + Lớp 1: 35 phút

                 + Lớp 2, 3, 4, 5 : 40 phút  

 2- Đối với các mạch kiến thức:

a-        Số học ( khoảng 50%): Củng cố về các vòng số và các phép tính trên các vòng số.

b-        Đại lượng và đo đại lượng (khoảng 27%) : tập trung về các bảng đơn vị đo

c-        Yếu tố hình học (khoảng 23%) : Xoay quanh các hình trọng tâm trong chương trình đã học.

d-        Giải toán có lời văn được tích hợp vào trong ba mạch kiến thức trên với mức độ khác nhau, chủ yếu ở mức độ vận dụng. Lưu ý:

+ Lớp 1 : Nhìn mô hình điền phép tính

+ Lớp 2: 1 lời giải và 1 phép tính.

+ Lớp 3: tối đa 2 lời giải và 2 phép tính

+ Lớp 4: tối đa 3 lời giải và 3 phép tính

+ Lớp 5: tối đa 4 lời giải và 4 phép tính

3-  Đối với mức độ nhận thức: ( dựa vào TT.30)

+ Mức 1: Khoảng 50%

+ Mức 2 : Khoảng 30%

+ Mức 3: Khoảng 20%

4-  Ra đề thi theo ma trận

                 + Khung ma trận, mỗi ô trong khung nêu: Nội dung kiến thức, kĩ năng cần đánh giá; Hình thức các câu hỏi; Số lượng câu hỏi; Số điểm dành cho các câu hỏi

                 + Khung ma trận câu hỏi, mỗi ô trong khung nêu: Hình thức các câu hỏi; Số thứ tự của câu hỏi trong đề; Số điểm dành cho các câu hỏi.

( Tham khảo một số ví dụ trong hướng dẫn TT.30/2014)

5.2- Môn Tiếng Việt:

       - Bám sát các nội dung đã được tập huấn trong đợt bồi dưỡng chuyên môn về “Ra đề và thẩm định đề” ngày 29 – 20/7/2014, qua đó đặc biệt chú ý các nội dung sau:

           +   Đảm bảo các mức độ nhận thức cần đạt trong đề kiểm tra

  • Nhận biết: khoảng 50%
  • Thông hiểu: khoảng 30%
  • Vận dụng: khoảng 20%

            +   Nội dung đề thi được xây dựng theo ma trận đã tập huấn, yêu cầu đảm bảo mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

            +   Nội dung kiểm tra theo từng khối lớp (dạng bài đọc thầm, đọc thành tiếng, chính tả, tập làm văn, số lượng câu hỏi theo từng phần, thời gian hoàn thành nội dung kiểm tra theo quy định…).

           +   Tỉ lệ điểm giữa các nội dung kiểm tra trong đề theo từng khối lớp.

     5.3- Môn Khoa- Sử -Địa

  • Khoa học: Kiểm tra cho điểm cuối HK1 và cả năm
  • Sử - Địa: Kiểm tra cho điểm cuối HK1 và cả năm. Mỗi phân môn chiếm 50% số lượng kiến thức của bài kiểm tra.

5.3.1. Xác định hình thức đề kiểm tra

- Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:

+ Đề kiểm tra tự luận;

+ Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;

+ Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan.

- Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của học sinh chính xác hơn.

- Có thể soạn đề kiểm tra kết hợp hai hình thức: phần trắc nghiệm khách quan độc lập với bài kiểm tra phần tự luận.

-         Số lượng câu hỏi không quá 10 câu cho mỗi bài kiểm tra.

5.3.2. Thời gian làm kiểm tra: Từ 35 đến 40 phút.

5.3.3.  Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn            

+  Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;

+  Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;

+  Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;

+ Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;

+ Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;

+ Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiến thức;

+ Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của học sinh;

+ Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;

+  Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;

+  Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;

+ Hạn chế đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.

5.3.4. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận:

            +  Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình;

            + Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;

            +  Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;

            +  Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;

            +  Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;

            +  Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh;

            +  Yêu cầu học sinh phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;

     5.4- Môn Tin học:

          5.4.1- Thời gian làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra tin học được tiến hành trong thời gian một tiết học, với 30% thời gian cho bài tập lý thuyết và 70% cho bài tập thực hành.

5.4.2- Đề kiểm tra:

            Giáo viên tin học dạy khối lớp nào thì ra đề kiểm tra cho khối lớp đó, mỗi khối chuẩn bị ba đề kiểm tra và cho tiến hành kiểm tra ngẫu nhiên một trong các đề kiểm tra này.

            Đề kiểm tra bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của môn tin học được hướng dẫn kèm theo văn bản số 3393/GDĐT-TH, đề kiểm tra bao gồm hai phần: cho phần lý thuyết và cho thực hành.

            Khuyến khích ra đề kiểm tra lý thuyết dưới dạng trắc nghiệm, có thể sử dụng các phần mềm tạo trắc nghiệm để chuẩn bị sẵn cho học sinh làm bài trắc nghiệm ngay trên máy tính.

            Đề kiểm tra thực hành bảo đảm có nhiều dạng bài tập từ cơ bản (Thực hành theo mẫu cho sẵn) đến nâng cao (Thực hành sáng tạo).

5.4.3- Đánh giá

            Kết quả kiểm tra là kết quả tổng cộng từ hai phần lý thuyết và thực hành với tỉ lệ 50% lý thuyết và 50% thực hành.

            Thực hiện đánh giá và nhận xét theo quy định tại thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT.

     5.5- Môn Tiếng Anh:( Tăng cường TA- TA tự chọn- TA đề án)

       Trường chủ động sắp xếp lịch kiểm tra cuối học kì I (sau khi kiểm tra các môn tiếng Việt)

            5.5.1. Nội dung kiểm tra:

            - Nội dung đề kiểm tra cần đáp ứng theo yêu cầu của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Bộ GD&ĐT và tiệm cận với các chuẩn đánh giá quốc tế (Cambridge hoặc TOEFL Primary).

-Bám sát theo công văn số 3501/GD-ĐT-TH về “Hướng dẫn chuyên môn tiếng Anh cấp Tiểu học năm học 2014 – 2015”.

- Học sinh học theo bộ sách nào, đề kiểm tra được soạn trên ngữ liệu của sách đó (Gogo Loves English, Family and Friends, Let’s Learn English, UK English Program)

5.5.2. Thời gian làm bài kiểm tra:

 - Bài kiểm tra cuối học kì I môn tiếng Anh được tiến hành trong thời gian 60 phút cho 03 kĩ năng: Nghe, Viết, Đọc (20 phút cho 1 kĩ năng). Riêng kĩ năng Nói, giáo viên kiểm tra theo các tiết dạy trên lớp.

 5.5.3. Đề kiểm tra:

            a. Mức độ đánh giá đối với học sinh chương trình TCTA (8 tiết/tuần) HKI:

+Lớp 1: không thực hiện kiểm tra cuối học kì I

+  Lớp 2: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau

  • 10/15 khiên của mức độ STARTERS
  • 2 sao/TOEFL Primary Step 1.

+  Lớp 3: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau

  • 15/15 khiên của mức độ STARTERS
  • 3 sao/TOEFL Primary Step 1.

+  Lớp 4: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau

  • 10/15 khiên của mức độ MOVERS
  • 4 sao/TOEFL Primary Step 1.
  • 2 huy hiệu / TOEFL Primary Step 2

+  Lớp 5: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau

  • 10/15 khiên của mức độ FLYERS
  • 3 huy hiệu/TOEFL Primary Step 2.

 

b. Mức độ đánh giá đối với học sinh chương trìnhTiếng Anh tự chọn và Tiếng Anh Đề án (4 tiết/tuần) HK1:

+ Lớp 1: không thực hiện kiểm tra cuối học kì I

+  Lớp 2: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau:

  • 5/15 khiên của mức độ STARTERS
  • 1 sao/TOEFL Primary Step 1.

+  Lớp 3: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau:

  • 8/15 khiên của mức độ STARTERS
  • 2 sao/TOEFL Primary Step 1.

+  Lớp 4: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau:

  • 12/15 khiên của mức độ STARTERS
  • 3 sao/TOEFL Primary Step 1.
  • 1 hiệu / TOEFL Primary Step 2

+  Lớp 5: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau:

  • 8/15 khiên của mức độ MOVERS
  • 2 huy hiệu/TOEFL Primary Step 2.

5.5.4. Đánhgiá:

    Kết quả kiểm tra là kết quả trung bình cộng từ 04 kĩ năng: nghe, nói, đọc,viết.

           

            Sở đề nghị Phòng GD&ĐT triển khai công văn này đến các trường Tiểu học, đến từng giáo viên để thực hiện việc kiểm tra cuối học kì I nhẹ nhàng, không căng thẳng nhưng thật sự có chất lượng, đạt yêu cầu.

 

 

                                                                                  KT GIÁM ĐỐC                                                                                     

          Nơi nhận                                                                PHÓ GIÁM ĐỐC

-          Như trên.

-          Giám đốc (để báo cáo)                                                                

-         Lưu (VP,TiH)                                                        (đã ký và đóng dấu)

                            

 

                                                                                   Nguyễn Văn Hiếu  



Các tin mới:
  • Thông Tư 35/2015/TT-BGDĐT
  • THÔNG TƯ LIÊN TỊCH 21
  • Thông Tư 55/2011/TT-BGDĐT
  • Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT


  • Tin trước đó:
  • thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014